Húng Quế | cafeespecial.com.co

Húng Quế: Đặc điểm, công dụng và cách tiêu dùng hiệu quả

Húng quế hay còn được gọi là Húng Chó, Húng Giổi, Rau É, É Tía, Hương Thái, Rau Quế, Clove Basil Herb Extract, thuộc họ Hoa môi với danh pháp khoa học là Lamiaceae. Húng quế với mùi thơm là một loại rau quen thuộc trong những món ăn của Việt Nam. Không chỉ xuất hiện trong những món ăn quen thuộc,Húng quế còn là một vị thuốc mang tác dụng đặc biệt tốt đối với sức khỏe như giải cảm, giảm đau, hỗ trợ tiêu hóa.

Mặc dù là một loại thảo dược được sử dụng trong đặc biệt nhiều bài thuốc điều trị bệnh của y học cổ truyền từ sản phẩm trăm năm về trước, tuy nhiên, việc sử dụngHúng quếsai cách hoặc ko đúng liều lượng sở hữu thể gây ra những tác dụng ko mong muốn. Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn về những đặc tính của câyHúng quếcũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý, hãy cùng Medigo đọc thêm trong bài viết dưới đây.

r:transparent">Thông tin chung

  • Tên tiếng Việt: Húng quế, Húng Chó, Húng Giổi, Rau É, É Tía, Hương Thái, Rau Quế, Clove Basil Herb Extract
  • Tên khoa học:Ocimum basilicumL.
  • Họ: Lamiaceae (Hoa môi)
  • Công dụng: Mát, khá mang tác dụng chống táo bón, chữa sốt, làm cho ra mồ hôi, chữa đau dạ dày, ăn uống ko tiêu, thông tiểu, nấu nước súc miệng và ngậm chữa đau, sâu răng.

Mô tả câyHúng Quế

Cây thuộc thảo, sống hằng năm, thân nhẵn hay sở hữu lông, thường phân cành ngay từ dưới gốc, cao 50-60cm.

Lá mọc đối sở hữu cuống, phiến lá hình thuôn dài, mang thứ màu xanh lục, với thứ màu tím đen nhạt.

Hoa nhỏ màu white hay tương đối tía, mọc thành chùm đơn hay phân nhánh với những hoa mọc thành vòng 5 tới 6 hoa một.

Quả chứa hạt đen bóng, Khi ngâm vào nước sở hữu chất nhầy màu Trắng bao quanh.

Phân bố, thu hoạch và chế biến

Húng quế theo như những nhà khoa học thì nó là loài thực vật sở hữu Power nguồn gốc ở Trung Quốc, Ấn Độ, tuy nhiên hiện nay loài cây này cũng được trồng rất rất phổ biến ở những nước nhiệt đới và ôn đới thuốc châu Á, Châu Âu (như Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, những nước thuộc Liên Xô cũ…). Húng quế ở những nước này chủ yếu trồng để sử dụng lá và đựng tinh dầu làm thuốc hay sử dụng trong công nghiệp.

Tại Việt Nam, Húng quế trước đây được trồng chủ yếu để lấy lá và ngọn làm gia vị. Sau năm 1975, được trồng ở quy mô to tại một số tỉnh miền bắc để chứa lấy tinh dầu Húng quế sử dụng trong công nghiệp trong nước và xuất khẩu.

Tại miền nam Việt Nam, Húng quế được trồng để làm gia vị và ngoài ra người ta còn thu hoạch quả để ăn giải nhiệt hay còn gọi với tên là hạt é.

Lá và ngọn với hoa (Herba Ocimi) được phơi hay sấy khô để sử dụng làm thuốc, hoặc mang thể đựng lấy tinh dầu toàn cây.

Bộ phận sử dụng củaHúng Quế

Các bộ phận khác nhau của Húng quế sẽ được sử dụng tùy theo nhu cầu và mục đích:

Điều trị bệnh hoặc làm gia vị: Bộ phận sử dụng là toàn cây, ngọn mang hoa và lá được sử dụng nhiều nhất.

Thu tinh dầu: Toàn cây, sử dụng cây tươi hoặc để héo.

Thức uống giải nhiệt: Quả của Húng quế (hạt é) được sử dụng ngâm vào nước để uống như một dạng thức uống phổ biến.

Thành phần hóa học

Húng quế chứa tầm 0,4 tới 0,8% tinh dầu, tinh dầu Húng quế mùi khá dễ dàng chịu, thơm nhẹ, vàng nhạt.

Trong cây Húng quế mang từ 0,4 tới 0,8% tinh dầu. Tinh dầu màu vàng nhạt, thơm nhẹ, dễ dàng chịu. Chất lượng, thành phần và những chỉ số hóa lý của tinh dầu Húng quế sẽ thay đổi tùy thuộc vào vị trí địa lý, nơi trồng, thổ nhưỡng… Tinh dầu Húng quế thu hoạch tại Việt Nam chứa lên tới 80 - 90% methylchavicol.

Tinh dầu những loài Ocimum khác như Ocimum sanctum mang thành phần chủ yếu là linalola hoặc xineola (14 - 15%), Ocimum viride sở hữu thành phần chủ yếu là xinamat metyl, 35 tới 65% tymola, những phenola (7 - 22%) chủ yếu là chavibetola và những tecpen ko xác định, Ocimum canum hay Ocimum americanum sở hữu thành phần chủ yếu hoặc camphora nhưng ko với tymola hoặc chủ yếu tymola và ko sở hữu camphora hoặc nữa chủ yếu là xitral với một ít xitronelola, mycxen và oxymen; Ocimum gratissimum sở hữu thành phần chủ yếu hoặc là eugenola hoặc là tymola, Ocimum pilosum sở hữu thành phần chủ yếu là xitral.

Tác dụng củaHúng Quế

Theo y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền Húng quế sở hữu tính vị cay, thơm dịu, nóng.

Công dụng:

Vì Húng quế với vị cay, nóng nên được sử dụng để giải cảm, tán ứ máu, giảm đau, ra mồ hôi, giảm tình trạng đầy bụng khó tiêu, trợ giúp thông đường hô hấp.

Hạt Húng quế được sử dụng mang tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, ra mồ hôi.

Hoa Húng quế nhiều tác dụng trợ giúp tiêu tiểu thông lợi hơn, trợ giúp hỗ trợ thần kinh.

Chủ trị: Tính nóng và vị cay nên Húng quế được sử dụng để chữa sổ mũi, cảm cúm, viêm họng, khàn tiếng, đau đầu, ho, đau nhức răng, dị ứng mẩn ngứa, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, lo lắng…

Theo y học hiện đại

Các ứng dụng Húng quế trong y học hiện đại:

Trong những thử nghiệm in vitro Húng quế với khả năng ức chế vi khuẩn gram âm yếu hơn so với vi khuẩn gram dương.

Tinh dầu Húng quế được sử dụng để chống ruồi, muỗi và xua đuổi côn trùng.

Trong y học, Húng quế được sử dụng khangs histamin trên cơ trơn và giảm co thắt ruột.

Nhờ vai trò ức chế trung tâm ho, nên Húng quế mang tác dụng giảm ho, làm loãng đờm, hạn chế những cơn ho.

Các thành phần hợp chất như camphene, eugenol và cineol trong tinh dầu với tác dụng làm dịu tình trạng sung huyết.

Đặc tính giảm stress, chống căng thẳng: Tại quốc gia Ấn Độ, với một số nghiên cứu nhận thấy Húng quế trợ giúp duy trì nồng độ bình thường của cortisol trong máu, một hormon mang vai trò làm dịu thần kinh, điều chỉnh khả năng tuần hoàn máu.

Tinh dầu Húng quế sở hữu đặc tính chống oxy hóa cao phòng ngừa ung thư, ngăn ngừa tình trạng lão hóa da.

Húng quế còn mang khả năng giảm lượng acid uric trong máu đặc biệt là ở những người mang nồng độ acid uric trong máu cao nhờ đặc tính lợi tiểu.

Tác dụng phòng viêm khớp và những tế bào ung thư nhờ thành phần giàu beta caroten.

Giảm viêm và sưng: Trong Húng quế tìm thấy hoạt chất Beta-Caryophyllene sở hữu tác dụng chống viêm và giảm sưng đau sau 24 giờ sử dụng lên tới 73%.

Liều lượng và cách tiêu dùng Húng quế

Trước đây Húng quế được sử dụng làm gia vị. Ngoài ra còn thu hoạch hạt để làm thức uống trợ giúp giải khát và hỗ trợ giảm tình trạng táo bón.

Chống táo bón: Hạt Húng quế từ 6 - 12g, cho vào nước, đợi tầm 5 phút cho hạt nở ra chất nhầy rồi uống.

Một số nước khác trên thế giới trồng Húng quế để điều chế và thu hồi tinh dầu, hoặc sở hữu thể sử dụng để làm thuốc, chữa bệnh đau dạ dày, ăn khó tiêu, chữa đau và sâu răng, nấu nước để súc miệng, hoặc tiêu dùng để xông cho ra mồ hôi chữa cảm. Liều dùng: Từ 10 tới 25g mỗi ngày, tiêu dùng dưới dạng sắc hoặc thuốc pha.

Bài thuốc chữa bệnh từ Húng quế

Chữa ho

Kết hợp Húng quế, xương sông, húng chanh giã với muối sau đó ngậm; hỗn hợp dược liệu trên mang tác dụng giảm cơn ho, dịu cổ họng.

Chữa đau đầu, ho, bồn chồn, lo lắng nhiều

Đun nước sôi hãm tầm 20 nhúm lá và hoa Húng quế trong một lít nước sôi. Mỗi ngày uống tử 2 - 3 ly.

Sổ mũi, tiêu chảy, khó tiêu

Sắc nước Húng quế tầm 15g, tiêu dùng nước sắc uống sản phẩm ngày tới Lúc hết triệu chứng sổ mũi, tiêu chảy, khó tiêu thì ngưng.

Chữa dị ứng, mẩn ngứa

Giã nhỏ lá Húng quế (có thể giã luôn cả hoa và hạt), sau đó vắt lấy nước uống, phần buồn bực còn lại mang thể xát lên vị trí bị dị ứng hoặc mẩn ngứa.

Lưu ý lúc sử dụng Húng quế

Sử dụng quá liều hoặc ăn quá nhiều lá Húng quế sẽ dẫn tới tình trạng quá liều eugenol (đây là thành phần chính sở hữu trong húng quế). Việc quá liều với eugenol làm cho cơ thể bị ngộ độc với những triệu chứng như thở gấp, ho, nước tiểu lẫn máu.

Liều cao tinh dầu Húng quế sẽ kích hoạt những phản ứng gây loãng máu hay làm hạ đường huyết, gây ra hiện tượng co thắt tử cung ở phụ nữ mang thai.

Các tác dụng phụ Lúc tiêu dùng quá liều Húng quế nên cần lưu ý lúc sử dụng Húng quế cho người mắc bệnh máu khó đông, phụ nữ mang thai hay bệnh nhân bị hạ đường huyết. Lưu ý lúc sử dụng Húng quế cho trẻ em, nên tiêu dùng với liều thấp và cần theo dõi những biểu hiện của trẻ Khi sử dụng.

Bảo quản Húng quế

Dược liệu trong trường hợp đã được sơ chế khô cần cho vào túi kín và để ở những nơi khô thoáng, tránh ẩm ướt, nấm mốc.

Trên đây là những thông tin về đặc điểm, hình ảnh, công dụng và những bài thuốc từ cây Húng quế cũng như một số lưu ý cần quan tâm. Tuy nhiên, để bài thuốc mang lại tác dụng điều trị cao và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh vẫn nên tham khảo chuyên gia về cách tiêu dùng và liều lượng. Mong rằng những thông tin nhưng mà Medigo chia sẻ sẽ trợ giúp ích cho việc tham khảo của người đặt hàng đọc.